Minh Tâm – Thành lập hợp tác xã là bước đầu quan trọng để cá nhân, tổ chức triển khai mô hình kinh tế tập thể. Vậy thành lập hợp tác xã cần những bước nào và thủ tục là gì ? Cùng chúng tôi tìm hiểu để biết chi tiết hơn về thủ tục thành lập hợp tác xã trong bài viết dưới đây.
1. Hợp tác xã là gì?
Theo khoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023, Hợp tác xã được quy định:
Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
2. Điều kiện thành lập hợp tác xã
2.1. Điều kiện về sáng lập viên
- Sáng lập viên hợp tác xã là cá nhân, tổ chức tự nguyện cam kết tham gia thành lập và là thành viên chính thức của hợp tác xã.
- Sáng lập viên liên hiệp hợp tác xã là hợp tác xã tự nguyện cam kết tham gia thành lập và là thành viên chính thức của liên hiệp hợp tác xã.
2.2. Điều kiện là thành viên của hợp tác xã
- Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;
- Pháp nhân Việt Nam.
2.3. Điều kiện về tên hợp tác xã
Theo Điều 50 Luật Hợp tác xã 2023, quy định về đặt tên Hợp tác xã như sau:
- Tên tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
- Tên của hợp tác xã được bắt đầu bằng cụm từ “Hợp tác xã”. Đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hoạt động theo mô hình hợp tác xã thì tên bắt đầu bằng cụm từ “Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã”. Tên của liên hiệp hợp tác xã được bắt đầu bằng cụm từ “Liên hiệp hợp tác xã”;
- Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
- Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
- Việc đặt tên Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Hợp tác xã 2023.
2.4. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Hợp tác xã được kinh doanh, sản xuất những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập hợp tác xã
Theo Khoản 2 Điều 42 Luât Hợp tác xã 2023, hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập hợp tác xã bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập;
- Điều lệ;
- Nghị quyết hội nghị thành lập;
- Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
- Danh sách, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia thành lập bởi cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thành lập hợp tác xã
Theo Điều 5 Nghị định 92/2024/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký kinh doanh tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là:
Cơ quan đăng ký kinh doanh tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp huyện).
5. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã
Theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, để thành lập hợp tác xã thì cần thực hiện những bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Có thể nộp hồ sơ qua các hình thức: trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống thông tin điện tử quốc gia.
Hiện nay, để nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua cổng thông tin điện tử quốc gia thì có 3 cách nộp như sau:
- Đăng ký nộp qua mạng điện tử sử dụng chữ kí số công cộng
- Đăng ký nộp qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh
- Đăng ký nộp qua tài khoản định danh cá nhân VNeID.
Bước 2: Thanh toán lệ phí nhà nước.
Bước 3: Cơ quan thực hiện đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Cơ quan nhà nước xử lý hồ sơ.
Bước 5: Cơ quan thực hiện đăng ký kinh doanh trả kết quả.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thực hiện đăng kí kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng kí không đúng theo quy định, Cơ quan thực hiện đăng kí kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Có thể bạn quan tâm:
- Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Thủ tục thành lập công ty cổ phần
- Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên
Trên đây là bài viết về THỦ TỤC THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ của chúng tôi. Liên hệ với chúng tôi qua thông tin dưới đây để được tư vấn cụ thể các quy định pháp luật có liên quan.
===================
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ MINH TÂM
Trụ sở chính: Số nhà 33, ngách 282/36 phố Kim Giang, phường Định Công, thành phố Hà Nội.
Văn phòng: Số 41 Trần Đăng Ninh, phường Kiến Hưng, thành phố Hà Nội
Điện thoại:0975 422 046/ 0968 174 285/ 0988 467 852
Email: minhtam88.legal@gmail.com
