1. Căn cứ pháp lý xin cấp giấy phép kinh doanh bộ môn golf
- Luật Thể dục, Thể thao 2018.
- Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thể dục, thể thao.
- Thông tư số 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn golf.
- Thông tư số 04/2019/TT-BVHTTDL về việc ban hành danh mục hoạt động thể thao bắt buộc.
- Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL quy định về tập huấn chuyên môn thể thao đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao.
:max_bytes(150000):strip_icc()/biltmore-golf-course-miami_HERO_FLGOLF0822-5cccab45e1f8407ab8209d8ddd35f9a8.jpg)
2. Điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh hoạt động bộ môn Golf
2.1. Về doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bộ môn Golf
Doanh nghiệp đã đăng ký mã ngãnh 9311.
2.2. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a. Đối với sân tập Golf ngoài trời:
- Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf;
- Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m;
- Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh;
- Có lưới bảo vệ cao ít nhất là 20m ở hai bên và phía trước đường tập (lane);
- Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm phát bóng của đường tập không nhỏ hơn 2,5m;
- Trường hợp sân tập Golf có kích thước chiều dài nhỏ hơn 200m thì phải có lưới bảo vệ ở trên nóc đường tập;
- Trường hợp sân tập Golf trên hồ phải có phao ngăn cách giữa khu vực tập luyện và khu vực bên ngoài, biển cảnh báo.
b. Đối với sân tập Golf trong nhà:
- Có kích thước chiều dài ít nhất là 6m, chiều rộng ít nhất là 5m và chiều cao ít nhất là 3,5m;
- Ở hai bên, phía trước và nóc của đường tập có vật liệu giảm chấn như lưới, mút để đảm bảo khi bóng đánh vào đạt độ nảy không quá 1,5m;
- Trường hợp phòng tập có nhiều đường tập:
- Khoảng cách giữa các điểm phát bóng không nhỏ hơn 2,5m;
- Có lưới ngăn cách giữa các đường tập cao đến trần của sân tập Golf trong nhà.
- Trang thiết bị dùng để tập luyện phải đảm bảo điều kiện theo quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.
- Nội quy sân tập Golf bao gồm những nội dung chủ yếu sau: đối tượng được phép tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện Golf, giờ luyện tập, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định khác.
2.3. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
- Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf.
- Có bản đồ mô tả một số vị trí chính: khu vực phát bóng, vị trí từng hố golf, vị trí tạo độ khó của sân và vị trí địa điểm nghỉ sau vòng đấu.
- Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m.
- Bố trí điểm sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực trên sân Golf; đảm bảo thuận lợi cho xe cứu thương di chuyển.
- Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.
- Có cờ, còi và biển báo hiệu đánh dấu các mốc khoảng cách.
- Có thiết bị cảnh báo và hệ thống báo động khi có sét.
- Trang thiết bị, dụng cụ thi đấu môn Golf đảm bảo theo quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.
- Phương tiện di chuyển cho các thành viên tổ chức, điều hành và các vận động viên trong quá trình thi đấu.
- Bộ đàm, đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo cho các thành viên tổ chức và điều hành giải; đồng hồ thông báo tại hố số 1, hố số 10 và khu vực sân tập.
2.4. Về nhân viên chuyên môn
Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động, bao gồm:
a. Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
- Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
- Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hướng dẫn cụ thể bởi Thông tư 07/2021/TT-BVHTTDL).
Chú ý: Golf không thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện nên doanh nghiệp tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể để xem xét có cần người hướng dẫn tập luyện không.
b. Nhân viên cứu hộ.
c. Nhân viên y tế.
3. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh hoạt động bộ môn Golf
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (Theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 36/2019/NĐ-CP);
- Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (Theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm Nghị định 36/2019/NĐ-CP);
- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (lần thay đổi gần nhất);
- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (nếu không hoạt động tại trụ sở công ty);
- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng thuê trong trường hợp thuê địa điểm kinh doanh;
- Bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn;
- Bản sao chứng thực hợp đồng lao động của nhân viên chuyên môn;
- Nội quy phòng tập (đóng dấu treo công ty);
- Ảnh chụp toàn cảnh sân golf (đóng dấu treo công ty);
- Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy hoặc các giấy tờ liên quan khác.
Trên đây là bài chia sẻ của Luật Minh Tâm. Nếu có bất cứ câu hỏi nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi với thông tin như sau:
===================
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ MINH TÂM
Trụ sở chính: Số nhà 33, ngách 282/36 phố Kim Giang, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Văn phòng: VA 03A-5, Hoàng Thành Villa, KĐT Mỗ Lao, quận Hà Đông, Tp. Hà Nội
Điện thoại: 0396 205 299 / 0975 422 046.
Email: minhtam88.legal@gmail.com
