1. Căn cứ pháp lý
- Luật Thể dục, Thể thao 2018.
- Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thể dục, thể thao.
- Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn.
- Thông tư số 04/2019/TT-BVHTTDL về việc ban hành danh mục hoạt động thể thao bắt buộc.
- Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL quy định về tập huấn chuyên môn thể thao đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao.
2. Điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh hoạt động bể bơi
2.1. Về doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao môn bể bơi
Doanh nghiệp đã đăng ký mã ngãnh 9311.
2.2. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
- Bể bơi:
- Kích thước: Bể bơi được xây dựng hoặc lắp đặt có kích thước không nhỏ hơn 6m x 12m hoặc có diện tích tương đương;
- Đáy bể có độ dốc đều, không gấp khúc, chênh lệch độ sâu không quá 1m đối với bể bơi có chiều dài từ 25m trở lên hoặc không quá 0,5m đối với bể bơi có chiều dài nhỏ hơn 25m;
- Thành bể, đáy bể có bề mặt nhẵn, mịn, dễ làm sạch.
- Bục xuất phát chỉ được lắp đặt đối với bể bơi có độ sâu không nhỏ hơn 1,35m.
- Có phòng thay đồ, khu tắm tráng và khu vệ sinh; sàn các khu vực này và xung quanh bể bơi phải phẳng, không đọng nước, không trơn trượt.
- Khu vực rửa chân được đặt tại vị trí trước khi người tập xuống bể.
- Có hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt.
- Hệ thống ánh sáng bảo đảm độ sáng không nhỏ hơn 300 Lux ở mọi địa điểm trên mặt nước bể bơi.
- Có dây phao được căng để phân chia các khu vực của bể bơi.
- Dụng cụ cứu hộ:
- Sào cứu hộ được đặt trên thành bể ở các vị trí thuận lợi dễ quan sát và sử dụng, có độ dài 2,5m, sơn màu đỏ – trắng. Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 sào;
- Phao cứu sinh được đặt trên thành bể ở vị trí thuận lợi khi sử dụng. Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 phao;
- Ghế cứu hộ được đặt trên thành bể ở vị trí thuận lợi dễ quan sát cho nhân viên cứu hộ, có chiều cao ít nhất 1,5m so với mặt bể.
- Bảng nội quy, biển báo:
- Bảng nội quy, biển báo được đặt ở các hướng, vị trí khác nhau, dễ đọc, dễ quan sát;
- Bảng nội quy bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn, quy định đối tượng không được tham gia tập luyện và các quy định khác;
- Biển báo: Khu vực dành cho người không biết bơi (có độ sâu từ 01m trở xuống), khu vực dàn
2.3. Về mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện và cứu hộ
- Mật độ tập luyện: Phải đảm bảo ít nhất 01 người/01m2 ở khu vực nước nông (độ sâu dưới 01m) hoặc 01 người/02m2 ở khu vực nước sâu (độ sâu từ 01m trở lên).
- Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 người hoặc không quá 20 người đối với trẻ em dưới 10 tuổi trong một buổi tập.
- Phải bảo đảm có nhân viên cứu hộ thường trực khi có người tham gia tập luyện và thi đấu. Số lượng nhân viên cứu hộ phải bảo đảm ít nhất 200m2 mặt nước bể bơi/01 nhân viên, trường hợp có đông người tham gia tập luyện phải bảo đảm ít nhất 50 người bơi/01 nhân viên trong cùng một thời điểm.
2.4. Về bằng bằng cấp của nhân sự
a. Người hướng dẫn tập luyện: phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Là huấn luyện viên hoặc vận động viên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương.
- Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh.
- Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b. Nhân viên cứu hộ tại cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao là người được tập huấn chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (có chứng chỉ theo mẫu quy định).
c. Nhân viên y tế là người có trình độ chuyên môn từ trung cấp y tế trở lên hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao ký hợp đồng hợp tác, liên kết với các cơ sở y tế gần nhất.
3. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (Theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 36/2019/NĐ-CP);
- Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (Theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm Nghị định 36/2019/NĐ-CP);
- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (lần thay đổi gần nhất);
- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (nếu không hoạt động tại trụ sở công ty);
- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng thuê trong trường hợp thuê địa điểm kinh doanh;
- Bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn;
- Bản sao chứng thực hợp đồng lao động của nhân viên chuyên môn;
- Nội quy phòng tập (đóng dấu treo công ty);
- Ảnh chụp toàn cảnh bể bơi (đóng dấu treo công ty);
- Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy hoặc các giấy tờ liên quan khác (phục vụ tại buổi thẩm định cơ sở).
Trên đây là bài chia sẻ của Luật Minh Tâm. Nếu có bất cứ câu hỏi nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi với thông tin như sau:
===================
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ MINH TÂM
Trụ sở chính: Số nhà 33, ngách 282/36 phố Kim Giang, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Văn phòng: VA 03A-5, Hoàng Thành Villa, KĐT Mỗ Lao, quận Hà Đông, Tp. Hà Nội
Điện thoại: 0396 205 299 / 0975 422 046.
Email: minhtam88.legal@gmail.com
